menu

Các thiết bị lưu điện, phát điện… Vậy nếu

Category: Dịch vụ SEO

Ắc quy là một phần không thể thiếu đối với các máy

Các thiết bị lưu điện, phát điện… Vậy nếu

Ắc quy là một phần không thể thiếu đối với các phương tiện giao thông, các thiết bị lưu điện, phát điện… Vậy nếu bạn còn đang băn khoăn chưa rõ bình ắc quy là gì, có bao nhiêu loại, được ứng dụng thế nào trong đời sống thì đừng bỏ qua những thông tin trong bài viết sau đây nhé!

Ắc quy là gì?

Ắc quy là nguồn điện thứ cấp, hoạt động dựa vào quá trình biến đổi hóa năng thành điện năng để tiến hành tích trữ và cấp điện cho các thiết bị điện. Người dùng có thể sử dụng máy nạp ắc quy để tái sạc điện và sử dụng ắc quy nhiều lần trước khi thay thế. Trong thực tế, ắc quy còn được biết đến với những tên gọi như acquy, bình accu, bình ắc quy, ắc quy lưu điện, ắc quy tích điện.

Ứng dụng của ắc quy

Ắc quy đã và đang được ứng dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống như:

Làm nguồn điện dự trữ khi mất điện.
Cung cấp điện cho xe điện, xe golf…
Dùng để khởi động động cơ của máy móc như: Xe máy, ô tô…
Làm giảm áp suất xung và va chạm xảy ra khi cung cấp nguyên liệu vào xi lanh.

Liên hệ trang:  ups cửa cuốn

Hoạt động như một bộ giảm xóc giữa thân và bánh của các loại xe.
Hấp thụ áp suất, giảm va chạm bề mặt giữa máy móc và thiết bị truyền động trong động cơ.
Sử dụng cho các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió, điện mặt trời…
Thường được sử dụng cho những hệ thống điện yêu cầu an toàn cao như các trung tâm dữ liệu, trung tâm viễn thông, điện lực…
Có thể cung cấp dầu bôi trơn cho động cơ hoặc cung ứng nhiên liệu như một thiết bị bôi trơn cầm tay trong trường hợp cấp thiết.
Giảm áp suất do tình trạng rò rỉ nhiên liệu trong thiết bị truyền động, bù nhiệt độ cho động cơ khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc khi hoạt động ở vùng khí hậu lạnh.
Ắc quy được sử dụng như một chiếc máy nén khí, truyền tải dung dịch ăn mòn.
Cân bằng thủy lực.

Review về trang: bộ tích điện cửa cuốn

Có thể thấy, ắc quy được ứng dụng rất đa dạng trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất hằng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng được một cách tốt nhất và an toàn nhất thì chúng ta phải luôn nắm rõ những thông số của sản phẩm. Đây là điều mà khá nhiều người thường bỏ qua, khiến cho việc sử dụng ắc quy không đem lại kết quả tốt nhất, thậm chí có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh. Vì vậy, hiểu rõ ý nghĩa các thông số trên bình ắc quy là điều mà chúng ta luôn cần phải quan tâm.

Ý nghĩa các thông số trên bình ắc quy

Khi chọn mua ắc quy hay UPS, bạn thường sẽ thấy các nhà cung cấp ghi rõ chỉ số Ah ví dụ: 12V 7Ah, 12V 18Ah, 12V 40Ah, 12V 65Ah, 12V 100Ah… Vậy ký hiệu Ah trên ắc quy là gì?

Điện lượng (Ah): Là dòng ắc quy có thể cung cấp liên tục trong khoảng thời gian nhất định cho đến khi hiệu điện áp ắc quy hạ xuống dưới mức “điện áp cắt” (10,5V đối với ắc quy 12V). Thông số điện tích của ắc quy do nhà sản xuất công bố thường được tính khi phát điện với dòng điện nhỏ trong 20 giờ (20Hr).

Ví dụ: Bình ắc quy 100Ah sẽ phát được dòng điện 5A trong 20 giờ, khi dòng điện phát ra càng lớn thì thời gian phát điện càng ngắn.

Điện áp cắt: Hay còn gọi là “Điện áp ngắt” là mức mà bạn không nên để ắc quy phát điện tiếp, nếu cứ để ắc quy phát điện ở dưới mức ngừng thì sẽ:

  • Giảm tuổi thọ: Ví dụ như, nếu ắc quy còn 80% mà đã nạp thì tuổi thọ khoảng 25.000 chu kỳ, còn nếu để còn 20% mới nạp thì tuổi thọ khoảng 7000 chu kỳ.
  • Hỏng ắc quy hoàn toàn: Điều này thường xảy ra khi dùng nhiều ắc quy mắc nối tiếp nhau. Khi 1 hay nhiều ắc quy trong dãy đó đã phát hết điện mà những cái khác chưa hết điện và ta tiếp tục dùng thì ắc quy hết điện trước sẽ bị đảo cực và hỏng hoàn toàn.

Điện áp cắt được quy định bởi nhà sản xuất và phụ thuộc vào dòng phóng. Ví dụ: Bình ắc quy 12V 100Ah thì điện áp ngắt mỗi cell là 1,75V ứng với dòng phóng 0,1 ~ 0,2C10 và điện áp ngắt của ắc quy là 1,75V*6 = 10,5V.

Điện áp (Voltage): Là chỉ số đo điện thế chênh lệch giữa hai đầu cực của ắc quy. Điện áp ắc quy có thể là 12V hoặc 24V…

Dung lượng dự trữ RC (Reserve Capacity): Là dung lượng của ắc quy dự trữ để sử dụng cho các phụ tải điện khi hệ thống cung cấp điện có sự cố. RC được đo bằng phút khi ắc quy phóng dòng 25A ở 25°C trước khi điện áp xuống dưới mức quy định.

Dòng khởi động nguội CCA (Cold-cranking amperes): Chức năng chính của ắc quy là nguồn điện năng để khởi động động cơ trong quá trình khởi động, vì vậy, yêu cầu là khả năng phóng điện khỏe trong một thời gian ngắn. CCA được diễn giải là cường độ dòng mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây ở 0°F (-17,7°C) cho đến khi hiệu điện áp xuống dưới mức có thể sử dụng.

Ví dụ: Một ắc quy (12V) có CCA là 600, tức nó có thể cung cấp dòng điện 600 Ampe trong vòng 30 giây tại -17,7°C trước khi điện áp hạ xuống 7,2V.

CCA có ý nghĩa quan trọng đối với những xe ở vùng khí hậu hàn đới, nhiệt độ thường xuyên xuống dưới 0℃. Khi nhiệt độ xuống quá thấp, dầu động cơ và dầu hộp số trở nên đặc và khởi động xe vào buổi sáng sẽ rất khó khăn, khi đó, ắc quy phải có CCA cao.

Ngoài CCA, còn có thông số khác đo dòng khởi động như CA (Cranking Amps) chỉ cường độ dòng điện mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây tại nhiệt độ 32°F (0°C) trước khi điện áp xuống mức 7,2V.

Công suất (W): Năng lượng dùng để khởi động động cơ cũng có thể được tính bằng Watt (W). Công suất được xác định bằng cách nhân dòng sử dụng và điện áp ắc quy tại 0℉.

Trên đây là những thông số trên bình ắc quy mà bạn cần nắm rõ khi chọn mua và sử dụng. Ngoài các thông số kỹ thuật của ắc quy, bạn cũng cần phải nắm được quy tắc đọc tên của nhà sản xuất, hay nói cách khác là cách đọc tên bình. Tên bình sẽ cho biết dung lượng danh định của bình đó.

< NEXT Ắc quy là bộ phận “nhạy cảm” của xe đạp nào

PREV > UPS thường được sử dụng để bảo vệ phần cứng nào

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *